Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu

Đường kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu (gọi tắt là Tam Tiêu kinh) là một trong 12 kinh chính trong y học cổ truyền, thuộc dương kinh tay. Đây là đường kinh biểu lý với Thủ Quyết Âm Tâm Bào, nên hai kinh này thường được điều hòa cùng nhau.

Công Dụng Chính Của Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu

1. Điều hòa “Tam Tiêu” – ba vùng chức năng trong cơ thể

Tam Tiêu không phải là một cơ quan cụ thể, mà là khái niệm chỉ ba phần của cơ thể:
• Thượng tiêu (trên): tim, phổi
• Trung tiêu (giữa): tỳ, vị (dạ dày)
• Hạ tiêu (dưới): can, thận, bàng quang, ruột…
Kinh Tam Tiêu có vai trò điều hòa khí hóa thủy dịch trong toàn bộ cơ thể, giúp vận hành và phân phối năng lượng, dịch thể đúng chỗ.

2. Giải biểu, thanh nhiệt, trừ phong nhiệt

• Tam Tiêu kinh đi qua vùng thái dương – tai – cổ – vai – cánh tay – mu bàn tay, nên thường dùng để trị cảm mạo phong nhiệt, sốt, nhức đầu, đau vai gáy, đau tai, đau cổ họng.
⸻

3. Tác động đến tai và hệ thần kinh vùng đầu

• Vì kinh đi qua vùng tai, nên được dùng nhiều trong điều trị: ù tai, điếc tai, viêm tai giữa, đau tai.
• Cũng tác động đến các rối loạn vùng mặt: liệt mặt, méo miệng, đau nửa đầu, đau răng hàm trên, đau khớp thái dương hàm.

4. Điều khí, hành thủy, tiêu thủng

• Tam Tiêu còn giúp tiêu trừ thủy thấp, hỗ trợ trị các bệnh như: phù thũng, tiểu tiện khó, đau vùng hạ tiêu, bí tiểu, viêm tiết niệu.

5. Hỗ trợ điều hòa tâm – can – thận khi phối hợp với các kinh khác

• Vì là kinh biểu lý của Tâm Bào, nên khi dùng phối hợp, có thể hỗ trợ điều trị: hồi hộp, lo âu, mất ngủ, trầm cảm nhẹ.

Đường kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu có tổng cộng 23 huyệt vị, bắt đầu từ ngón tay đeo nhẫn, chạy dọc cánh tay, qua vai – cổ – tai – lên đến đầu và kết thúc ở chân mày ngoài.

 các huyệt theo thứ tự từ dưới lên trên, kèm vị trí và công dụng nổi bật

 

1. Quan Xung (TE1)

•   Vị trí: Góc ngoài gốc móng ngón tay đeo nhẫn (ngón áp út).
•   Công dụng: Thanh nhiệt, lợi tiểu, trị sốt, ù tai, đau đầu.

 

2. Dịch Môn (TE2)

•   Vị trí: Trên mu bàn tay, giữa ngón út và ngón đeo nhẫn.
•   Công dụng: Thanh nhiệt, trị viêm họng, sốt cao, đau cổ tay.

3. Trung Chữ (TE3) – huyệt quan trọng

•   Vị trí: Sau khớp bàn ngón tay đeo nhẫn.
•   Công dụng: Trị ù tai, viêm tai, đau đầu, cổ gáy, đau tay, viêm khớp.

4. Dương Trì (TE4)

•   Vị trí: Trên nếp cổ tay, phía mu bàn tay (giữa gân).
•   Công dụng: Bổ khí, trị phù nề, cổ tay tê đau, tiểu khó.

 

5–10. Ngoại Quan (TE5), Chi Cấu (TE6), Hội Tông (TE7), Tam Dương Lạc (TE8), Tứ Độc (TE9), Thiên Tỉnh (TE10)

•   Vị trí: Dọc cẳng tay và cánh tay ngoài.
•   Công dụng chung:
•   Ngoại Quan (TE5): Giải biểu, trị sốt, cảm mạo, đau đầu, liệt mặt.
•   Chi Cấu (TE6): Thông trường vị, trị táo bón.
•   Các huyệt khác giúp trị đau tay, viêm khớp, đau vai, giải độc.

11. Khánh Du (TE11)

•   Vị trí: 1 tấc trên huyệt Thiên Tỉnh, gần mặt sau cánh tay.
•   Công dụng: Tiêu thũng, trị đau vai, cánh tay.

 

12–15. Lạc Du (TE12), Nhu Hội (TE13), Kiên Liêu (TE14), Thiên Liêu (TE15)

•   Vị trí: Vùng vai và cổ.
•   Công dụng:
•   Trị đau vai gáy, cứng cổ, viêm khớp vai, liệt chi trên.

 

16–21. Thiên Dinh (TE16) → Giác Tôn (TE17) → Ế Phong (TE18) → Đình Ốc (TE19) → Não Không (TE20) → Giác Tôn (TE21)

•   Vị trí: Vùng quanh tai, sau tai, và thái dương.
•   Công dụng:
•   Ế Phong (TE17): huyệt quan trọng để trị ù tai, viêm tai giữa, điếc tai
•   Các huyệt khác trị đau tai, sưng hạch sau tai, liệt mặt.

 

22. Nhĩ Môn (TE22)

•   Vị trí: Trước nắp tai, gần ống tai.
•   Công dụng: Trị điếc, viêm tai, đau đầu vùng thái dương.

 

23. Ty Trúc Không (TE23)

•   Vị trí: Chỗ lõm ngoài đuôi lông mày.
•   Công dụng: Trị đau nửa đầu, đau mắt, liệt mặt, co giật mặt.

 

 Dùng kinh Tam Tiêu để chữa ù tai, đau đầu, liệt mặt, đau vai, các huyệt nên quan tâm là

•   TE3 (Trung Chữ)
•   TE5 (Ngoại Quan)
•   TE17 (Ế Phong)
•   TE23 (Ty Trúc Không)

Bài viết liên quan